4 Lưu Ý “Phải Nhớ” Khi Thực Hiện Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất

Thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất là một trong những trường hợp đặc biệt đối với bên mua và bên bán. Vậy thủ tục này là gì? Làm sao để có thể tránh rủi ro liên quan trong khi làm thủ tục? Hãy cùng tham khảo bài viết.

Những điều kiện để thực hiện thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất

Thứ nhất: Người được ủy quyền phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào điều 18 và điều 20 Bộ Luật Dân sự năm 2005 thì người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là người từ 18 tuổi trở lên và không bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Thứ hai: Người ủy quyền phải lập một hợp đồng ủy quyền việc bán nhà đất cho người được ủy quyền. Tại Điều 581 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Về hình thức của hợp đồng ủy quyền, theo khoản 1 điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Công chứng thì :Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.” Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất của mẹ bạn phải được công chứng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng.

Thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất

1. Giấy tờ của bên ủy quyền cần phải cung cấp :

a. Trong trường hợp người ủy quyền  là hai vợ chồng thì phải trình bày các loại giấy tờ :

Chứng minh thư ( CMT ) hoặc hộ chiếu ( nếu có ) của vợ và chồng

Hộ khẩu thường trú ( bản gốc ) của bên ủy quyền ( cả vợ lẫn chồng )

Giấy đăng kí kết hôn ( hoặc giấy tờ xác minh quan hệ hôn nhân ) của người ủy quyền

Các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản có liên quan ( nhà đất , xe cộ .v.v.. )

Hợp đồng ủy quyền chính thức có nội dung ủy quyền lại cho vợ hoặc chồng .

a. Đối với trường hợp người ủy quyền là cá nhân thì phải đáp ứng được các yêu cầu :

Phải xuất trình được giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền

Phiếu yêu cầu công chứng ( nên liên hệ với cơ quan địa phương gần nhất để được trợ giúp ) . Ngoài ra còn phải có được hộ khẩu thường trú của bên nhận được ủy quyền .

Có thể bạn đang cần tìm hiểu thêm về :


Sau đây sẽ là từng bước về trình tự làm thủ tục công chứng nhà đất

Bước 1 : Người yêu cầu công chứng tập hợp đầy đủ tất cả các loại giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ ( có kèm theo bản photo và  cả bản gốc để đối chiếu )

Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, tư vấn tại nhà

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và so sánh với các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì lúc đó bộ phận này sẽ nhận hồ sơ, nhưng nếu thiếu một trong các loại giấy tờ liên quan thì sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận bởi vì không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng theo giao dịch ( trong thời gian khoảng từ 30 – 45 phút ). Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo xong  sẽ được chuyển sang cho bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại,  và sau đó sẽ chuyển cho các bên đọc lại cho đến khi nội dung chính xác .

Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa thì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng chuyển nhượng , ủy quyền nhà đất ( theo hướng dẫn ). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu và trả hồ sơ.

Bước cuối cùng : Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ và kí tên xác nhận hồ sơ hoàn tất.

Một vài lưu ý khi ủy quyền mua bán nhà đất

Về hình thức văn bản ủy quyền

Thỏa thuận ủy quyền để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền (khoản 1 Điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CP). Đặc biệt, hợp đồng này phải có công chứng hoặc chứng thực. Không được chứng thực chữ ký với hợp đồng ủy quyền liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản (khoản 4 Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).

Về thành phần hồ sơ

Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP  yêu cầu hồ sơ yêu cầu công chứng hoặc chứng thực được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

1) Phiếu yêu cầu công chứng (đối với trường hợp công chứng);

2) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

3) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

4) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

5) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Bản sao trong quy định này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực, xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền (Điều 563 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Lựa chọn văn phòng công chứng, nơi chứng thực

Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở và quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có nhà, đất.

Còn việc công chứng văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với nhà, đất có thể do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng ngoài phạm vi tỉnh, thành nơi có nhà, đất thực hiện.

Nếu bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng để chứng thực thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền (khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng năm 2014, khoản 2 Điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CP).

Hy vọng thông qua bài viết bạn sẽ biết rõ hơn về thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất, từ đó sẽ dễ dàng hơn trong việc hoàn thành thủ tục. Chúc bạn thành công!

Add Comment